Chúc mừng sinh nhật thành viên CLB - Tháng 01/2010

8/2 : Chúc mừng sinh nhật cô Việt Ngân - Cty TNHH XD TiLa.
---------------------------------------------------------------

Thứ Hai, ngày 13 tháng 7 năm 2009

Hướng dẫn về chính tả và phiên âm

Sử dụng nguồn tư liệu chính từ Ban Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam

I. Chính tả tiếng Việt

1. Bảng chữ cái tiếng Việt :

A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y, J.

2. Viết tiếng Việt

Theo quy tắc viết rời các âm tiết, không dùng dấu gạch nối, chú ý phân biệt:

c/k: ca, co, cô, cơ; ke, kê, ki.
d/gi: da, dô, dơ; gia, gio, giơ, giô.
g/gh: ga, go, gô, gơ; ghe, ghê, ghi.

3. Dùng i thay cho y ở cuối âm tiết mở

Ví dụ: hi sinh, hi vọng, biệt li.

Trừ trong các âm tiết uy và các trường hợp sau qu hoặc y đứng một mình hay đứng đầu âm tiết. Ví dụ:
ý nghĩa, ý chí, yêu mến.

Khi có i làm thành tố
viết theo thói quen: ỉ eo, ầm ĩ;
hoặc i đứng đầu một số âm tiết:
in, im, inh, ít ỏi, ụt ịt, ỉu xìu.

Nhưng với một số trường hợp đã quen dùng y – vẫn viết như cũ. Ví dụ: triều Lý, Lý Thường Kiệt, xã Lý Nhân…

4. Viết hoa

4.1. Viết hoa tên người:
- Tên người Việt Nam, Trung Quốc bao gồm tên thật, tên tự, tên hiệu, … Viết hoa tất cả các chữ đầu của âm tiết và không dùng gạch nối. Ví dụ: Trần Quốc Tuấn; Nguyễn Du, tự Tố Như….

- Tên vua chúa, quan lại ngày xưa (đế vương, hoàng hậu, tông, tổ, hầu, tử, phu tử…). Viết hoa tất cả các chữ đầu của âm tiết, ví dụ: Mai Hắc Đế, Đinh Tiên Hoàng, Hùng Vương, Lạc Long Quân…

- Tên người + biệt hiệu (ông, bà, thánh hoặc từ chỉ học vị, chức tước…) với một danh từ riêng dùng để gọi, làm biệt hiệu, … thì danh từ chung đó cũng viết hoa. Ví dụ: Bà Trưng, Ông Gióng, Cả Trọng, Đồ Chiểu, Tú Xương, Đội Cấn…

- Tên người dân tộc thiểu số: Viết hoa tất cả các chữ đầu của âm tiết và không dùng gạch nối, Ví dụ: Lò Văn Bường, Giàng A Páo, Y Niêm…

4.2. Viết hoa tên địa lí:
- Tên địa lí nói chung: Viết hoa các chữ đầu của âm tiết và không dùng gạch nối, ví dụ: Hà Nội, Trung Quốc, Trường Giang, Na Uy, Thuỵ Điển, Đan Mạch…

- Từ chỉ phương hướng hoặc chỉ vùng, miền, khu: Viết hoa tất cả các thành phần của nó, ví dụ: Tây Bắc Kỳ, Đông Nam Bộ, Nam Bán Cầu, đối thoại Bắc – Nam…

- Địa danh Việt Nam cấu tạo bằng cách kết hợp danh từ chung (biển, cửa, bến, vũng, lạch, vàm, buôn, bản, vv.) với danh từ riêng (thường có một âm tiết): Viết hoa tất cả các chữ đầu tạo nên địa danh đó, ví dụ: Cửa Lò, Vàm Cỏ, Bản Keo, Sóc Trăng…

4.3. Tên các tổ chức:
- Tên các tổ chức: Viết hoa chữ đầu của thành tố đầu và các từ, cụm từ cấu tạo đặc trưng (nét khu biệt) của tổ chức và tên riêng nếu có. Ví dụ: Chính phủ Việt Nam, Quốc hội Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội…

4.4. Viết hoa các trường hợp khác:
- Năm âm lịch: Viết hoa cả hai âm tiết. Ví dụ: năm Kỉ Tị, Cách mạng Tân Hợi, Tết Mậu Thân…

- Ngày tiết và ngày tết: Viết hoa âm tiết thứ nhất. Ví dụ: tiết Lập xuân, Đoan ngọ, tết Trung thu…

- Từ chỉ số trong những đơn vị là tên gọi các sự kiện lịch sử: Viết bằng chữ hoa. Ví dụ: Cách mạng tháng Tám, Cách mạng Xã hội chủ nghĩa tháng Mười.

- Tên gọi một số thời kì lịch sử, sự kiện lịch sử: Viết hoa âm tiết đầu. Ví dụ: thời kì Phục hưng, Chiến tranh thế giới I, phong trào Cần vương.

- Tên các ngành, lớp, bộ, họ, giống (chi) trong phân loại sinh vật: Viết hoa chữ đầu của âm tiết thứ nhất. Ví dụ: họ Kim giao; lớp Thân mềm; chi Tôm he; lớp Nhện; cây họ Đậu…

- Niên đại địa chất: Viết hoa chữ đầu của âm tiết thứ nhất. Ví dụ: đại Cổ sinh, kỉ Cacbon…

- Huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự, …: Viết như sau: huân chương Độc lập, Sao vàng, Cờ đỏ, Kỉ niệm chương; Tổ quốc ghi công; giải thưởng Nhà nước; danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng lao động…

- Tôn giáo, giáo phái: Viết hoa tất cả các chữ đầu của âm tiết. Ví dụ: Tin Lành, Thiên Chúa, Bà La Môn, Mật Tông, Thiền Tông. Tuy nhiên, có chú ý khác: Nho giáo, Thiên Chúa giáo, đạo Hồi, Hồi giáo.

- Tên các tác phẩm, sách báo, văn kiện,… để trong ngoặc kép và viết hoa như sau:
+ Nếu tên người, tên địa lí, tên triều đại,… dùng làm tên tác phẩm: Viết hoa tên người, tên địa lí, tên triều đại đó. Ví dụ:
“Thạch Sanh”, “Hồ Chí Minh toàn tập”, “Tam Quốc chí”…

+ Ngoài các trường hợp trên: Chỉ viết hoa âm tiết thứ nhất. Ví dụ: “Làm gì”, tạp chí “Khảo cổ học”, “Dư địa chí”, “Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước”.

- Tên chức vụ, học vị chung thì không viết hoa. Ví dụ: tổng thống, chủ tịch, tổng bí thư, đại sứ, thái thú, tổng đốc, tiến sĩ, cử nhân, viện sĩ,… trừ một số trường hợp đặc biệt.

- Viết hoa các chức danh, chức vụ, học hàm, học vị của các vị Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Quốc hội, chính quyền ở Việt Nam.

5. Bỏ dấu:

Khi viết, bỏ dấu theo nguyên tắc cũ: hoà, thuý, quả, khoẻ, ngoằn ngoèo.

II- Phiên chuyển tên riêng và thuật ngữ tiếng nước ngoài

Có ba hình thức phiên âm chuyển tên riêng và thuật ngữ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt cùng song song tồn tại:

  • Phiên âm: viết đúng hoặc gần đúng âm của từ nước ngoài bằng các âm, vần của bản ngữ.
  • Chuyển tự từ tiếng nước ngoài này sang bản ngữ
  • Viết nguyên dạng chữ nước ngoài.

1. Nguyên tắc chung:

Dựa vào cách đọc trực tiếp của nguyên ngữ có thể biết được hoặc phiên chuyển gián tiếp qua ngôn ngữ khác.

1.1. Ngôn ngữ gốc Latinh (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia, vv.):
Phiên âm theo cách đọc trực tiếp các ngôn ngữ đó kèm theo chú thích nguyên dạng tên gốc đặt giữa hai ngoặc đơ. Ví dụ:

Aizơnac (Đức: Eisenach), thành phố ở Đức.
Oelinhtơn (Anh: Wellington), thủ đô của Niu Zilân.
Vacsava (Ba Lan: Warszawa), thủ đô của Ba Lan.

1.2. Ngôn ngữ không dùng gốc Latinh (Arập, Triều Tiên, Lào):

Nếu chưa phiên âm được – thì phiên âm qua ngôn ngữ trung gian, kèm chú thích giữa hai ngoặc đơn. Ví dụ: Niu Đêli (Anh: New Delhi), thủ đô của ấn Độ.

Hoặc phiên qua dạng Latinh của ngôn ngữ đó (nếu có). Ví dụ: Maxcat (Masqat), thủ đô của Ôman (so sánh tiếng Pháp: Mascate).

1.3. Tiếng Nga:
Phiên âm trực tiếp, không nhược hoá lược bỏ trọng âm. Ví dụ: Lômônôxôp M.V. (ломоносов M.B.), Tatiana (татяна)

1.4. Tiếng Hán:
Phiên âm theo âm Hán – Việt (có chú thích âm dạng Latinh của chữ Hán). Ví dụ: Đỗ Phủ (Du Fu), Bắc Kinh (Beijing).

Một số trường hợp phiên theo âm dạng Latinh của tiếng Hán. Ví dụ: Alasan (Alashan), sa mạc ở phía Bắc Trung Quốc.

1.5. Với tên riêng nước ngoài đã quen dùng (nhất là phiên theo âm Hán – Việt) thì giữ nguyên.
Ví dụ: Pháp, Anh, Mĩ, Thuỵ Sĩ, Kim Nhật Thành.

Với những thay đổi mới về tên riêng thì sẽ phiên âm theo cách mới, có chú thích nguyên ngữ và tên gọi cũ đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ: Ôxtrâylia (cũ: Úc); Italia (cũ: Ý); Myanma (cũ: Miến Điện); Đôn Kihôtê (cũ: Đông Kisôt).

2. Quy định cách viết tên riêng nước ngoài

Viết liền các âm tiết theo đơn vị từ, trừ một số trường hợp đặc biệt viết rời dùng dấu gạch nối giữa các âm tiết (ví dụ: Lu-i = Louis), không đánh dấu thanh điệu của tiếng Việt. Ví dụ: Gôxen Xanvađo Alienđê (Tây Ban Nha: Gossen Salvador Allende).

3. Bổ sung một số âm và tổ hợp phụ âm đầu từ, đầu âm tiết để phiên chuyển

3.1. Cấu tạo tổ hợp phụ âm đầu âm tiết gồm 2 phụ âm: br, khr, xc, đr, vv.
Ví dụ: Đruyông (Pháp: Druon); Xcaclati (Italia: Scarlatti).

3.2. Các phụ âm cuối vần, cuối từ vẫn giữ nguyên các phụ âm cuối tiếng Việt: n, m, p, l, c, ch, ng, nh, t.

Ví dụ: Mađrit (Tây Ban Nha: Madrid); Aptaliông (Pháp: Aftalion).

3.3. Sử dụng bốn chữ cái F, J, W, Z (f, j, w, z) để:
- Viết các đơn vị đo lường, các kí hiệu quốc tế trong hoá học và khoa học tự nhiên, tên viết tắc các tổ chức quốc tế.
W = Oat, J = Jun, Fe = Sắt, WTO = Tổ chức Thương mại Thế giới.
- Phiên âm tên riêng (tên người, tên địa lí) nước ngoài. Ví dụ: Frăngxoa Busê (Pháp: François Bouchet), Jêm Biucanơn (Anh: James Buchanan).

4. Các cặp chữ cái i và y; ph và f; j và gi

Dùng để phiên âm căn cứ vào nguyên ngữ: nguyên ngữ dùng chữ cái nào thì chuyển sang tiếng Việt dùng chữ cái tương ứng.

5. Một số trường hợp thêm ơ

Ví dụ: Marơ (Marr), Tơroa (Troie).

6. Thuật ngữ gốc tiếng nước ngoài

Phiên chuyển theo các nguyên tắc trên. Sử dụng thuật ngữ đã dùng thống nhất trong từng chuyên ngành và liên ngành.

Thuật ngữ hoá học: dùng i thay cho y (oxi, hiđro, trừ các kí hiệu nguyên tố, các kí hiệu chỉ chức và gốc hoá học al, ol, yl (etanol, metyl); dùng ozơ trong hệ thống hiđrat cacbon (glucozơ), aza trong hệ thống các enzim (lipaza).

7. Tên thuốc và biệt dược

Viết nguyên dạng gốc của thuốc hay biệt dược.

8. Tên khoa học của các loài

- Tên khoa học thường bao gồm: tên giống + tên loài (đôi khi còn có thêm tên tác giả mô tả + năm mô tả)

- Viết chữ nghiêng cả từ chỉ giống và từ chỉ loài

- Trong trường hợp không thể viết nghiêng thì phải gạch chân toàn bộ tên khoa học của loài.

- Phải viết hoa chữ cái đầu của từ chỉ giống, không viết hoa từ chỉ loài

- Nếu có tên tác giả và năm mô tả thì không viết nghiêng.Ví dụ: Tên khoa học của Voọc Cát Bà được viết là: Trachypithecus poliocephalus Trouessart, 1911

- Trong một văn bản, khi nhắc lại tên loài có thể viết tắt từ chỉ giống và dấu chấm. VD: T. poliocephalus.

- Tên khoa học của loài được bỏ vào trong ngoặc kép () sau tên tiếng Việt. Ví dụ: loài rùa Trung bộ (Mauremys annamensis).

- Trong trường hợp loài không có ở Việt Nam và không có tên tiếng Việt tương ứng thì sử dụng tên nguyên bản của tiếng nước ngoài, kèm theo chú thích trong ngoặc kép () về loài đó. Ví dụ: loài oryx (một loài thú móng guốc sinh sống ở khu vực châu Phi).

- Để đảm bảo tính cập nhật về mặt phân loại học, khi biên tập cần lưu ý kiểm tra chéo thông tin thông qua (i) các nguồn tham khảo đáng tin cậy có ở thư viện (ii) các danh lục loài trên Internet (iii) Wikipedia và Bách khoa toàn thư Encarta (iv) qua cán bộ chuyên môn của PanNature hoặc các nhà khoa học quen biết.

URL: http://thiennhien.wordpress.com/2009/

1 nhận xét:

  1. Bravo! Lâu lâu phải học lại chính tả Việt, không thì quên hết rồi!
    Sorry các bạn nếu thấy mình viết sai chính tả nhé!
    Cái tật ẩu đang cố gắng bỏ! (Nhờ Anh Đính cả. Thank you, Mr. Đính!)

    Trả lờiXóa